Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành Quyết định số 2044/QĐ-BGDĐT ngày 13/7/2026, phê duyệt danh mục 11 chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ đặt hàng triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW.
Các chương trình được tuyển chọn để thực hiện từ năm 2027, tập trung vào những lĩnh vực có nhu cầu cấp thiết như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu số, y tế, nông nghiệp, vật liệu mới, thiết bị bay không người lái, đường sắt đô thị, công nghệ sinh học và bán dẫn.
Theo đó, danh mục gồm 11 Chương trình khoa học và công nghệ cấp bộ đặt hàng triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW gồm:
1. Nghiên cứu, phát triển nền tảng dữ liệu và trí tuệ nhân tạo phục vụ quản lý nông nghiệp và thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Chương trình nhằm nghiên cứu, phát triển nền tảng trí tuệ nhân tạo (TTNT) tích hợp các kỹ thuật học máy, học sâu và phân tích dữ liệu đa nguồn nhằm hỗ trợ quản lý, dự báo và ra quyết định trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long; tạo ra sản phẩm công nghệ có khả năng triển khai thực tế, chuyển giao và thương mại hóa, góp phần nâng cao năng suất, giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy chuyển đổi số ngành nông nghiệp và thủy sản.
2. Phát triển và ứng dụng công nghệ AIoT trong quản lý sức khỏe cá chim vây vàng (Trachinotus anak) nuôi thương phẩm tại Nam Trung Bộ. Chương trình hướng đến phát triển và ứng dụng công nghệ AIoT chuyên biệt nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, cảnh báo sớm và kiểm soát dịch bệnh cho cá chim vây vàng trong nuôi thương phẩm tại Nam Trung Bộ, hướng tới giảm tối thiểu 20-30% tỷ lệ chết do dịch bệnh so với phương thức nuôi truyền thống, đồng thời nâng cao năng lực khoa học thông qua công bố quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
3. Nghiên cứu phát triển và tối ưu hóa bằng trí tuệ nhân tạo các vật liệu nano đa chức năng dạng M-LnxOy/C.dots/chitosan (M= Cu, Ag; Ln= Pr, Nd, La, Ce) tổng hợp theo hướng xanh phục vụ nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi trường. Với mục tiêu nghiên cứu làm chủ cơ sở khoa học, công nghệ tổng hợp xanh và tối ưu hóa các hệ vật liệu nanocomposite đa chức năng trên nền kim loại, oxit kim loại, nano carbon và polymer sinh học dạng M-LnxOy/C.dots/chitosan (M = Cu, Ag; Ln = Pr, Nd, La, Ce) từ nguồn phụ phẩm nông nghiệp và tài nguyên khoáng sản trong nước; làm rõ mối quan hệ cấu trúc – tính chất – hoạt tính của vật liệu, qua đó phát triển các chế phẩm sinh học và vật liệu chức năng thế hệ mới có khả năng kiểm soát hiệu quả tác nhân gây bệnh, kích thích sinh trưởng, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng có giá trị kinh tế, đồng thời xử lý các chất hữu cơ độc hại, dư lượng hóa chất nông nghiệp và các chất ô nhiễm trong môi trường đất, nước, góp phần nâng cao giá trị tài nguyên bản địa, thúc đẩy phát triển nông nghiệp tuần hoàn, kinh tế xanh và bảo vệ môi trường bền vững.
4. Phát triển công nghệ y tế số, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu sức khỏe phục vụ chăm sóc sức khỏe thông minh trong sàng lọc, phát hiện sớm nguy cơ tim mạch và dự phòng đột quỵ trong cộng đồng tại Việt Nam. Chương trình hướng đến phát triển và triển khai nền tảng công nghệ y tế số ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu sức khỏe nhằm sàng lọc, phát hiện sớm, phân tầng nguy cơ và quản lý liên tục tăng huyết áp, rung nhĩ và nguy cơ đột quỵ tại cộng đồng; góp phần nâng cao năng lực y tế cơ sở, thúc đẩy chăm sóc sức khỏe thông minh và hình thành sản phẩm công nghệ y tế có khả năng chuyển giao, thương mại hóa tại Việt Nam.
5. Nghiên cứu phát triển các công nghệ trí tuệ nhân tạo và thị giác máy tính phục vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng liên kết hàn và sản xuất thông minh. Chương trình đặt ra mục tiêu nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ trí tuệ nhân tạo, thị giác máy tính và dữ liệu số phục vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng liên kết hàn; xây dựng nền tảng công nghệ, cơ sở dữ liệu, phần mềm và các giải pháp thông minh có khả năng ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa công nghệ trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.
6. Nghiên cứu, phát triển một số công nghệ chiến lược lõi và sản phẩm UAV thông minh phục vụ phát triển kinh tế tầm thấp và chuyển đổi số quốc gia. Chương trình hướng tới nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ nền tảng và công nghệ lõi cho hệ sinh thái UAV thông minh thế hệ mới, tích hợp thiết kế phương tiện bay, năng lượng, điều khiển tự hành, truyền thông, bảo mật, trí tuệ nhân tạo, điện toán biên và bản sao số, nhằm tạo ra nguyên mẫu và hệ thống UAV có khả năng ứng dụng thực tiễn cao; Phát triển nguồn nhân lực UAV thông minh chất lượng cao ở bậc đại học và sau đại học, hình thành năng lực R&D UAV chất lượng cao và đồng bộ tại Việt Nam, phát triển mạng lưới hợp tác giữa trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan quản lý, góp phần thúc đẩy kinh tế số, xã hội số và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
7. Nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ trường học lắp ghép cho các xã biên giới đất liền Việt Nam. Chương trình sẽ tập trung nghiên cứu, phát triển và làm chủ các công nghệ lõi và công nghệ chiến lược trong thiết kế, sản xuất, thi công, quản lý vận hành và chuyển giao công nghệ trường học lắp ghép cho vùng biên giới đất liền Việt Nam; hình thành hệ công nghệ đồng bộ về công trình trường học lắp ghép theo hướng công nghiệp hóa, số hóa, xanh hóa và thích ứng biến đổi khí hậu. Thí điểm xây dựng một cụm hạng mục trường học lắp ghép quy mô thực, tạo cơ sở khoa học, công nghệ và thực tiễn để triển khai rộng rãi trên phạm vi cả nước, đồng thời làm nền tảng mở rộng sang các loại công trình công cộng khác tại các vùng khó khăn.
8. Nghiên cứu, giải mã công nghệ lõi hệ thống cung cấp điện sức kéo, điều khiển, thông tin tín hiệu trong lĩnh vực đường sắt đô thị. Với mục tiêu nghiên cứu, giải mã và từng bước làm chủ công nghệ lõi của hệ thống cung cấp điện sức kéo, điều khiển, thông tin tín hiệu trong lĩnh vực đường sắt đô thị; xây dựng nền tảng khoa học, công nghệ, thiết bị thử nghiệm, quy trình đánh giá và đội ngũ nhân lực chất lượng cao phục vụ thiết kế, thẩm định, tiếp nhận, vận hành, bảo trì, nội địa hóa và chuyển giao công nghệ đường sắt đô thị hiện đại tại Việt Nam. Hướng tới giai đoạn tiếp theo sẽ làm chủ công nghệ đối với đường sắt tốc độ cao.
9. Nghiên cứu công nghệ lưu trữ CO2 dạng hydrate, định hướng ứng dụng trong các thành hệ địa chất tại Việt Nam. Xây dựng căn cứ khoa học và thử nghiệm công nghệ lưu trữ CO₂ trong thành hệ địa chất sử dụng kỹ thuật hydrate; đồng thời nâng cao năng lực khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng mục tiêu đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 (Net Zero) và chống biến đổi khí hậu.
10. Phát triển nền tảng công nghệ sinh học số phục vụ thiết kế, thẩm định và tối ưu hóa quy trình chế biến nhiệt thực phẩm dựa trên dữ liệu vi sinh vật và dữ liệu động học nhiệt của Việt Nam. Chương trình đặt mục tiêu thông qua việc xây dựng nguồn dữ liệu sinh học chuẩn hóa, phát triển các mô hình dự báo và công cụ hỗ trợ ra quyết định; góp phần nâng cao năng lực tự chủ công nghệ, bảo đảm an toàn thực phẩm, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam.
11. Nghiên cứu phát triển vật liệu nano thấp chiều (0D - 2D) cho cảm biến thông minh và linh kiện bán dẫn. Qua đó, hình thành nền tảng nghiên cứu mạnh và làm chủ các công nghệ cốt lõi về vật liệu tiên tiến cho cảm biến thông minh và linh kiện bán dẫn thế hệ mới; tạo ra công nghệ, sản phẩm và tài sản trí tuệ có giá trị, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng lực tự chủ về công nghệ vật liệu và thực hiện Chiến lược phát triển công nghiệp vật liệu, công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp bán dẫn của Việt Nam.











