Ngày 8/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm sàn đối với nhóm ngành sức khỏe, đào tạo giáo viên, pháp luật. Năm 2026, điểm sàn xét tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học là 20 điểm, tăng 1 điểm so với năm ngoái. Riêng đối với các ngành giáo dục thể chất, ngành sư phạm âm nhạc và ngành sư phạm mỹ thuật là 19 điểm (tăng 1 điểm) đối với tổ hợp xét tuyển 3 môn văn hóa.
Ngưỡng xét tuyển vào ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng là 17 điểm đối với tổ hợp xét tuyển 3 môn văn hóa.
Với nhóm ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, điểm sàn ngành y khoa và răng hàm mặt là 22 điểm (tăng 1,5 điểm), ngành dược học và y học cổ truyền là 20 điểm. Các ngành sức khỏe gồm: điều dưỡng, y học dự phòng, hộ sinh, kỹ thuật xét nghiệm y học, kỹ thuật hình ảnh y học, kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật phục hình răng là 18 điểm.
Với nhóm ngành đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật có điểm sàn là 20 điểm.
Điểm sàn nhóm ngành Sư phạm:
| STT | Nhóm ngành | Điểm sàn năm 2025 | Điểm sàn năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học | 19 | 20 |
| 2 | Riêng đối với các ngành giáo dục thể chất, ngành sư phạm âm nhạc và ngành sư phạm mỹ thuật | 18 | 19 |
| 3 | Ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng | 16,5 | 17 |
Điểm sàn nhóm ngành Sức khỏe:
| STT | Nhóm ngành | Điểm sàn năm 2025 | Điểm sàn năm 2026 |
|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa và răng hàm mặt | 20,5 | 22 |
| 2 | Dược học và y học cổ truyền | 19 | 20 |
| 3 | Các ngành sức khỏe gồm: điều dưỡng, y học dự phòng, hộ sinh, kỹ thuật xét nghiệm y học, kỹ thuật hình ảnh y học, kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật phục hình răng | 17 | 18 |











