Từ ngày 01/01/2022, các vi phạm hành chính về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân (CMND) hoặc thẻ Căn cước công dân (CCCD) sẽ bị xử phạt theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Cụ thể như sau:

Không đổi CCCD khi đến hạn sẽ bị phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng

Theo quy định của Luật CCCD 2014, CCCD có thời hạn sử dụng theo tuổi và phải đi đổi khi đến một độ tuổi nhất định. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 21 luật này quy định: “Thẻ CCCD phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.”

Như vậy, người dùng CCCD trước khi đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi phải thực hiện thủ tục đổi thẻ Căn cước công dân.

Thời hạn sử dụng của CCCD đã được ghi cụ thể ngày, tháng, năm trên mặt trước của thẻ. Người dân cần lưu ý thông tin này trên thẻ để tránh trường hợp CCCD hết hạn mà không biết.

Từ ngày 01/01/2022, khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021 quy định: Hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng.

Như vậy, người dùng CCCD khi đủ 25, 40 và 60 tuổi mà chưa đổi thẻ CCCD mới thì có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng.

Thời hạn sử dụng của CCCD đã được ghi cụ thể ngày, tháng, năm trên mặt trước của thẻ. Người dân cần lưu ý thông tin này trên thẻ để tránh trường hợp CCCD hết hạn mà không biết.
Thời hạn sử dụng của CCCD đã được ghi cụ thể ngày, tháng, năm trên mặt trước của thẻ. Người dân cần lưu ý thông tin này trên thẻ để tránh trường hợp CCCD hết hạn mà không biết.

Mang CCCD đi cầm cố, thế chấp cũng bị phạt tiền

Mức phạt cụ thể được quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 10 Nghị định 144 như sau:

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt, sử dụng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND của người khác;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND;

c) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu, dữ liệu giả để được cấp Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND.

 - Ảnh 2

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Làm giả Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Sử dụng Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND giả;

c) Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố Giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD;

d) Mua, bán, thuê, cho thuê Giấy CMND, CMND hoặc thẻ CCCD;

đ) Mượn, cho mượn CMND, CMND, thẻ CCCD để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật.

Ngoài ra, bạn sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng nếu không xuất trình Giấy CMND, CMND, thẻ CCCD hoặc Giấy xác nhận số CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền.