Theo tờ The Guardian, nhà xuất bản Đại học Oxford mới đây đã thêm hơn 20 từ vựng liên quan tới văn hóa Hàn Quốc vào trong Từ điển tiếng Anh Oxford phiên bản mới nhất. Ấn bản lần này gồm có một số từ vựng liên quan đến sự phổ biến trên toàn cầu của nền ẩm thực Hàn Quốc. Đồng thời có 1 hoặc 2 từ nguồn gốc tiếng Hàn nhưng không quá phổ biến.

Sau khi thêm từ "K-pop" vào từ điển năm 2016, Đại học Oxford tiếp tục bổ sung thêm tiền tố "K-" để kết hợp với những từ khác. Những từ này sẽ tạo thành danh từ riêng liên quan đến Hàn Quốc như K-beauty (mỹ phẩm Hàn Quốc), K-drama (phim truyền hình Hàn Quốc),... Còn từ "Hallyu" có nghĩa là "làn sóng Hàn Quốc" được dùng để chỉ nền văn hóa, giải trí đại chúng của xứ sở Kim chi.

Mukbang, hallyu và nhiều từ tiếng Hàn khác được thêm vào từ điển Oxford - Ảnh 1
BlackPink là một trong những đại diện tiêu biểu cho làn sóng Hallyu.

Từ điển Oxford giải nghĩa rằng: "Mối quan tâm của quốc tế đối với Hàn Quốc và văn hóa đại chúng đang gia tăng. Đặc biệt trong các lĩnh vực đã thành công như điện ảnh, thời trang, âm nhạc, truyền hình và ẩm thực. Ngoài ra, từ Hallyu còn được dùng thường xuyên ở vị trí bổ ngữ. Ví dụ như người hâm mộ Hallyu, cơn sốt Hallyu, ngôi sao Hallyu".

Trong ấn bản mới này, từ "Mukbang" cũng xuất hiện, nó đề cập đến các video phổ biến nói về nội dung một người ăn lượng thức ăn lớn trong khi nói chuyện với khán giả của họ. Các video Mukbang xuất phát từ Hàn Quốc và lan rộng trở thành trào lưu tại nhiều nước. Thậm chí, nó còn là một công việc kiếm ra tiền của nhiều YouTuber, vlogger.

Mukbang, hallyu và nhiều từ tiếng Hàn khác được thêm vào từ điển Oxford - Ảnh 2
Mukbang - trào lưu ăn uống được đưa vào từ điển Oxford. 

Một số từ mới liên quan đến món ăn cũng được đưa vào trong danh sách là Bulgogi (thịt lợn hoặc bò cắt mỏng), Banchan (các món ăn kèm nhỏ với dưa chua và rau ăn kèm với cơm), Chimaek (gà rán phong cách Hàn Quốc dùng kèm bia). Năm 1976, từ điển Oxford lần đầu đưa từ "Kim chi" vào trong từ điển.

Các từ như Hanbok (trang phục truyền thống của Hàn Quốc), Seukinsip (mối liên kết tình cảm đến từ sự tiếp xúc thân thể giữa cha mẹ và con cái, người yêu và bạn bè), Aegyo (biểu lộ cảm xúc dễ thương) và Hangul (bảng chữ cái Hàn Quốc do vua Sejong sáng tạo ra vào năm 1443) cũng xuất hiện trong từ điển này.

Mukbang, hallyu và nhiều từ tiếng Hàn khác được thêm vào từ điển Oxford - Ảnh 3
Ngoài ra, từ Hanbok (trang phục truyền thống của Hàn Quốc) cũng được đưa vào từ điển.

Theo ban biên tập từ điển Oxford cho biết, việc thêm nhiều từ tiếng Hàn vào danh sách chính thức cho thấy sự thay đổi phong cách sử dụng ngôn ngữ bên ngoài cộng đồng, khi mà trước đây tiếng Anh vốn là ngôn ngữ phổ biến. Họ chia sẻ rằng: "Việc áp dụng và phát triển những từ này của Hàn Quốc chứng minh việc các từ ngữ mới không nhất thiết phải xuất phát từ tiếng Anh.

Chính những từ ngữ này cho thấy cách người châu Á ở các khu vực khác nhau đã nghĩ ra và trao đổi trong ngữ cảnh địa phương của riêng họ. Sau đó, họ đem chúng giới thiệu đến với phần còn lại của thế giới".